Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức - Sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
Đảng đoàn thể
Skip portletPortlet Menu
 
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Skip portletPortlet Menu
 
TT ĐẦU TƯ VÀ ĐT MUA SẮM
Skip portletPortlet Menu
 
TT VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
Skip portletPortlet Menu
 
HỆ THỐNG VĂN BẢN NỘI BỘ
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải. (27/03/2020 08:50 AM)

Để việc triển khai thực hiện có hiệu quả và đảm bảo đúng lộ trình, Sở Giao thông vận tải Nghệ An đề nghị các đơn vị kinh doanh vận tải, các đơn vị khai thác bến xe khách nghiên cứu các quy định cụ thể của Nghị định 10/2020/NĐ-CP được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ tại địa chỉ: http://vanban.chinhphu.vn.

Trong đó, đề nghị các đơn vị lưu ý một số nội dung quan trọng được bổ sung mới trong Nghị định 10/2020/NĐ-CP như sau:

1. Về kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định (Điều 4).

Mở rộng phạm vi hoạt động của tuyến cố định phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 (theo Nghị định 86 thì từ loại 1 đến loại 4) (khoản 2) để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và người dân.

Bổ sung quy định đối với hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách trên tuyến cố định (khoản 6) để đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân vào các dịp cao điểm.

Bổ sung quy định về cung cấp nội dung trên Lệnh vận chuyển trước khi xe xuất bến nhằm tăng cường công tác quản lý của cơ quan quản lý tuyến, bến xe và doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.

2. Về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt (Điều 5).

Bổ sung quy định về cung cấp nội dung trên Lệnh vận chuyển trước khi xe xuất bến nhằm tăng cường công tác quản lý của cơ quan quản lý tuyến và doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.

Bổ sung quy định xe buýt được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách, được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị nhằm khuyến khích và thúc đẩy phát triển vận tải hành khách công cộng, góp phần giảm ùn tắc, giảm tai nạn giao thông.

3. Về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (Điều 6).

Bổ sung quy định xe taxi được quyền lựa chọn gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố định trên nóc xe với kích thước tối thiểu là 12 x 30 cm. Trường hợp lựa chọn gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố định trên nóc xe thì không phải niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” trên kính phía trước và kính phía sau xe nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải chủ động trong việc lựa chọn hình thức nhận diện đối với xe taxi.

Quy định cụ thể đối với xe taxi sử dụng đồng hồ tính tiền và xe taxi sử dụng phần mềm để đặt xe, huỷ chuyến, tính cước chuyến đi (sau đây gọi là phần mềm tính tiền) để tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải ứng dụng công nghệ thông trong hoạt động kinh doanh.

 Bổ sung quy định xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trên 70% tổng thời gian hoạt động trong một tháng tại địa phương nào thì phải thực hiện cấp phù hiệu địa phương đó; việc xác định tổng thời gian hoạt động được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải tại địa phương, đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

Bổ sung quy định đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng phần mềm tính tiền phải gửi (qua phần mềm) hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách, đồng thời gửi về cơ quan Thuế các thông tin của hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bổ sung quy định xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị nhằm tạo sự công bằng, bình đẳng trong hoạt động vận tải tại đô thị, góp phần giảm ùn tắc, giảm tai nạn giao thông.

4. Về kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng (Điều 7).

Bổ sung quy định phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm để nhận diện loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và đảm bảo công bằng giữa xe hợp đồng với xe tuyến cố định và xe taxi.

Bổ sung quy định xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trên 70% tổng thời gian hoạt động trong một tháng tại địa phương nào thì phải thực hiện cấp phù hiệu địa phương đó; việc xác định tổng thời gian hoạt động được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải tại địa phương, đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

Đưa một số nội dung từ Thông tư 63/2014/TT-BGTVT và bổ sung vào Nghị định đối với đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe như: việc ký kết hợp đồng, hoạt động đón trả khách, không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau.

Bổ sung một số quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe để ngăn chặn hoạt động “trá hình” tuyến cố định và “xe dù, bến cóc” như: (1) không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh; (2) trong thời gian một tháng, mỗi xe ô tô không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp, phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.

Bổ sung quy định trong trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp.

Sửa đổi quy định đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển (theo Nghị định 86 chỉ áp dụng đối với xe hợp đồng có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên) để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận chuyển hành khách theo hợp đồng, hạn chế “xe dù, bến cóc”.

Bổ sung quy định Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các xe được cấp phù hiệu xe hợp đồng đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý và tăng cường công tác giám sát nhằm ngăn chặn hoạt động “xe dù, bến cóc”.

5. Về kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô (Điều 8).

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cơ bản tương tự như quy định đối với xe hợp đồng.

6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô (Điều 9)

Bổ sung quy định đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa được sử dụng Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) điện tử để tạo thuận lợi và khuyến khích đơn vị kinh doanh vận tải ứng dụng khoa học công nghệ; khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) trong trường hợp sử dụng Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) điện tử.

Bổ sung quy định đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo hình thức vận tải hàng hoá thông thường để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người dân và phù hợp với thực tế khai thác tại các hầm đường bộ.

Bổ sung quy định trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

7. Quy định về công tác bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Điều 11)

Quy định chi tiết việc đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải), bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông, trong đó có quy định đơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải có phương án kiểm soát để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe khi đã kết thúc hành trình.

Bổ sung quy định đơn vị kinh doanh vận tải trong việc lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.

Bổ sung quy định rõ thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

Bổ sung quy định xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh) và có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe.

Đưa một số nội dung từ Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, Thông tư 60/2015/TT-BGTVT và bổ sung vào Nghị định đối với đơn vị kinh doanh vận tải như: (1) không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi; (2) sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng.

8. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe (Điều 12)

Quy định rõ việc sử dụng thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

Bổ sung quy định trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.

9. Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Điều 13, Điều 14)

Sửa đổi quy định xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;

Bổ sung quy định xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất) nhằm đảm bảo công bằng với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

Bổ sung quy định trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên, xe công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau: tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét; tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

10. Bổ sung quy định chung về Hợp đồng vận chuyển và hợp đồng điện tử (Điều 15, Điều 16)

Bổ sung quy định nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện, phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát của lực lượng chức năng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

Bổ sung một số quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử để đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện: (1) có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để liên hệ trong trường hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải và các nội dung tối thiểu của hợp đồng; (2) phải gửi hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách, người thuê vận tải và gửi thông tin hóa đơn điện tử về cơ quan Thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; (3) lái xe kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử có trách nhiệm cung cấp các thông tin của hợp đồng điện tử cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu.

Bổ sung quy định đối với người thuê vận tải, hành khách khi ký kết hợp đồng điện tử với đơn vị kinh doanh vận tải phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 

11. Quy định liên quan đến Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Điều 17, điều 18, điều 19).

Sửa đổi để đơn giản hoá thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị kinh doanh vận tải.

Bổ sung quy định Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.

Bổ sung quy định Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn nếu sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu. Các hành vi vi phạm khác được quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP.

12. Quy định về Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định (Điều 20)

Sửa đổi quy định về đăng ký, ngừng khai thác tuyến vận tải khách cố định đang được quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BGTVT và bổ sung vào Nghị định; đồng thời, quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 bắt buộc phải áp dụng quy trình đăng ký khai thác tuyến thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (không áp dụng hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện) để đảm bảo minh bạch, tiết kiệm.

13. Quy định về trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương (từ Điều 25 đến Điều 33).

Bổ sung quy định trách nhiệm của Bộ GTVT trong việc xây dựng hạ tầng công nghệ và quy định việc kết nối, chia sẻ, liên thông toàn bộ dữ liệu giám sát hành trình, hình ảnh, ghi, lưu trữ lâu dài từ camera trên xe, đăng kiểm, đào tạo, sát hạch cấp, thu hồi giấy phép lái xe giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan đảm bảo nguồn kinh phí xây dựng và duy trì hệ thống công nghệ thông tin.

14. Về trách nhiệm của Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Điều 34)

Bổ sung quy định khi hoạt động kinh doanh phải đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế tại địa phương nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh; thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Thành viên hợp tác xã khi tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Bổ sung trách nhiệm Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera theo quy định và đảm bảo các yêu cầu: (1) hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được truyền với tần suất truyền từ 12 đến 20 lần/giờ (tương đương từ 3 đến 5 phút/lần truyền dữ liệu) về đơn vị kinh doanh vận tải và truyền về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, lưu trữ trong thời gian tối thiểu 72 giờ gần nhất; (2) dữ liệu hình ảnh phải được cung cấp kịp thời, chính xác, không được chỉnh sửa hoặc làm sai lệch trước, trong và sau khi truyền; (3) thực hiện duy trì hoạt động của camera để đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh liên tục, không làm gián đoạn theo quy định; (4) cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ cho cơ quan Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), ngành giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải) để phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; (5) tuân thủ quy định về an toàn thông tin đối với các thông tin dữ liệu của hành khách theo quy định pháp luật.

15. Quy định rõ trách nhiệm của Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải (Điều 35).

Đây là nội dung quy định mới để quản lý và tạo khung khổ pháp lý đối với đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải.

16. Về quản lý hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô (không kinh doanh vận tải)

Nghị định đã giao Bộ GTVT lập hồ sơ trình Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Chính phủ quy định.

17. Về lộ trình thực hiện:

- Tại Khoản 8 Điều 4:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 đối với các bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 và trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 đối với các bến xe khách còn lại phải sử dụng phần mềm quản lý bến xe khách để quản lý hoạt động xe ra, vào bến và cung cấp thông tin trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe hoạt động tại bến về Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi xe xuất bến doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định thực hiện cung cấp nội dung trên Lệnh vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

- Tại Khoản 4 Điều 5:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải cung cấp thông tin trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe thông qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

- Tại Khoản 5 Điều 7:

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

- Tại Khoản 11 Điều 9:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

- Tại Điểm d Khoản 3 Điều 11:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 việc cập nhật được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.

- Tại Khoản 2 Điều 13:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch.

- Tại Khoản 2 Điều 14:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch.

Ngoài các nội dung nêu trên, Nghị định đã rà soát, cắt giảm các điều kiện kinh doanh vận tải theo Nghị quyết của Chính phủ; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, áp dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 về cấp, đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu, đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định; quy định việc áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tại các đơn vị kinh doanh vận tải đối với tất cả các loại hình kinh doanh nhằm tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, công bằng và minh bạch. Đồng thời, Nghị định có quy định một số nội dung chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính kế thừa, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

Nội dung văn bản xem tại đây.

 |  Đầu trang
<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  >  >>
 
 
 
Thông báo
Skip portletPortlet Menu
 
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu
 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
   Trang chủ | Thư điện tử công vụ | Cổng TTĐT chính phủ

Cổng thông tin điện tử Sở Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An
Chịu trách nhiệm nội dung: Giám đốc Sở
Trụ sở: Số 47 đường Lê Hồng Phong, TP Vinh, Nghệ Anh
ĐIện thoại: 0238.3 844 530 - Fax: 038.3 849 670 - Email: gtvt@nghean.gov.vn